Làm giả hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giải quyết như thế nào?
VANTHONGLAW.COM - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là Sổ đỏ là chứng thư pháp lý quan trọng
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền
sử dụng hợp pháp của họ và quản lý được quỹ đất. Hồ sơ và quy trình cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được pháp luật đất đai quy định khá chi tiết và rõ ràng.
Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều cá nhân lợi dụng lỗ hổng quản lý Nhà nước,
làm giả mạo, sai lệch nội dung hồ sơ nhằm mục đích chiếm đất. Việc giải quyết hậu
quả pháp lý của những hành vi này sẽ được đề cập cụ thể trong bài viết dưới
đây.
1.
Cơ sở pháp lý:
-
Luật đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP.
2.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều
8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Tùy trường hợp mà hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cũng cần các giấy tờ, tài liệu khác nhau, cụ thể như
sau:
Trường hợp 1: Thực hiện thủ tục đăng kí, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
- Bản photocopy sổ
hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu
nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số
71/2010/NĐ-CP;
- Bản sao chứng thực
giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);
- Bản sao chứng thực
giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài
sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);
- Sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã
có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);
- Văn bản ủy quyền
nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);
- Bản sao các giấy
tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của
pháp luật (nếu có);
- Tờ khai nộp lệ
phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);
- Đơn đề nghị được
ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả
năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).
- Cần làm gì để trở thành luật sư?
Trường hợp 2: Thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất; đăng
ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp
Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
- Một trong các giấy
tờ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
không phải là nhà ở/ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm;
- Sơ đồ về tài sản
gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
- Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
- Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Văn bản chấp thuận
của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình
không đồng thời là người sử dụng đất.
Hồ sơ được nộp tại
UBND xã/phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà
ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công
khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất
lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3. Hậu quả pháp lý của hành vi Giả
mạo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Tất cả những hành
vi giả mạo chứng từ trong hồ sơ kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
như: giả mạo chữ kí, kê khai thông tin đất đai không chính xác,… nếu bị phát hiện
đều phải chịu những hậu quả pháp lý nhất định. Cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Chưa
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-
Theo quy định tại khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT
nếu có căn cứ cho rằng thông tin trong hồ sơ không phù hợp với thông tin được
lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy
tờ giả mạo thì từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.
-
Thủ tục: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, xử
lý hồ sơ ra văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người
nộp hồ sơ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, gửi văn bản kèm theo hồ
sơ cho người nộp hoặc chuyển văn bản và hồ sơ đến bộ phận một cửa, Ủy ban nhân
dân cấp xã để trả lại cho người nộp.
- Khởi kiện quyết định hành chính như thế nào?
Trường hợp 2: Đã được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-
Trong trường hợp cơ quan Nhà nước
phát hiện Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không phù hợp với quy định của
pháp luật đất đai thì sẽ tiến hành thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013.
-
Thủ tục:
+
Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu
kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định.
BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ
Quỳnh Như
LUẬT VẠN THÔNG